Bảo Hiểm Xã Hội
Thứ 2, Ngày 11/04/2016, 17:00
Chế độ thai sản
Cỡ chữ: Font size: Giảm (A-) Mặc định (A) Tăng (A+)
11/04/2016

 

CHẾ ĐỘ THAI SẢN

  


I- ĐIỀU HIỆN HƯỞNG:
    Người lao động đang tham gia BHXH được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
    - Lao động nữ mang thai;
    - Lao động nữ đặt vòng tránh thai;
    - Người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;
    - Lao động nam có vợ sinh con.
* Lưu ý:
- Lao động nữ sinh con; lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ; và người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 6 tháng tuổi phải đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
- Trường hợp lao động nữ sinh con đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở KCB có thẩm quyền thì phải đóng BHXH từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
- Người lao động đủ điều kiện mà nghỉ việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 6 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản
 
II- QUYỀN LỢI ĐƯỢC HƯỞNG:
1/ Thời gian hưởng:
a/ Khám thai (tính theo ngày làm việc, nếu ngày nghỉ trùng vào các ngày nghỉ hàng tuần, lễ, Tết thì không được tính hưởng trợ cấp):
    - Tối đa 5 lần trong một thai kỳ.
    - Mỗi lần khám: Nghỉ 1 ngày (hoặc 2 ngày nếu thai bệnh lý hoặc cơ sở y tế thuộc vùng sâu, vùng xa).
 b/ Sẩy thai, nạo hút thai, thai chết lưu (tính cả ngày nghỉ lễ, Tết, nghỉ hàng tuần):
    - Nghỉ 10 ngày nếu thai dưới 5 tuần tuổi.
    - Nghỉ 20 ngày nếu thai từ 5 đến dưới 13 tuần tuổi.
    - Nghỉ 40 ngày nếu thai từ 13 đến dưới 25 tuần tuổi.
    - Nghỉ 50 ngày từ 25 tuần tuổi trở lên.
c/ Thực hiện các biện pháp tránh thai (tính cả ngày nghỉ lễ, Tết, nghỉ hàng tuần):
    - Đặt vòng: nghỉ 7 ngày.
    - Triệt sản (cả nam/nữ): nghỉ 15 ngày.
d/ Khi sinh con (tính cả ngày nghỉ lễ, Tết, nghỉ hàng tuần):
    - Lao động nữ được nghỉ trước v​à sau khi sinh con là 06 tháng
   - Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.
    - Thời gian nghỉ trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.
* Sau khi sinh, con chết:
    + Nghỉ 4 tháng kể từ ngày sinh, nếu con chết dưới 02 tháng tuổi;
    + Nghỉ 02 tháng kể từ ngày con chết, nếu con từ 02 tháng tuổi trở lên.
    * Lưu ý: Trong mọi trường hợp, thời gian nghỉ không vượt quá thời gian nghỉ sinh con theo quy định.
* Sau khi sinh, mẹ chết:
 -Trường hợp chỉ có mẹ tham gia BHXH hoặc cả cha và mẹ đều tham gia BHXH thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của người mẹ theo quy định.
-Trường hợp mẹ tham gia BHXH nhưng không đủ điều kiện quy định về đóng BHXH: thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.
-Trường hợp cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng tham gia BHXH mà không nghỉ việc thì ngoài tiền lương còn được hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của mẹ theo quy định.
-Trường hợp chỉ có cha tham gia BHXH mà mẹ chết sau khi sinh con hoặc gặp rủi ro sau khi sinh mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con theo xác nhận của cơ sở KCB có thẩm quyền thì cha được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.
* Trường hợp lao động nam đang đóng BHXH có vợ sinh con:
   Được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản: (chỉ tính trong 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con)
    - 05  ngày làm việc;   
    - 07  ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;
     - Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc.
     - Trường hợp thì vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được 14 ngày làm việc.
* Trường hợp lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ:
     - Lao động nữ mang thai hộ được hưởng chế độ khi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý và chế độ khi sinh con cho đến thời điểm giao đứa trẻ cho người mẹ nhờ mang thai hộ nhưng không vượt quá thời gian quy định.
    Trong trường hợp kể từ ngày sinh đến thời điểm giao đứa trẻ mà thời gian hưởng chế độ thai sản chưa đủ 60 ngày thì người mang thai hộ vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi đủ 60 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.
     - Người mẹ nhờ mang thai hộ được hưởng chế độ thai sản từ thời điểm nhận con cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.
* Thời gian hưởng chế độ khi nhận nuôi con nuôi:
  Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.
Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia BHXH, đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản quy định (đóng BHXH từ đủ 6 tháng trong thời gian 12 tháng trước khi xin con nuôi) thì chỉ cha hoặc mẹ được nghỉ việc hưởng chế độ.
2/ Mức hưởng:
    - Mức trợ cấp bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc.
    - Nếu đóng BHXH chưa đủ 6 tháng thì mức hưởng khi khám thai, sảy thai, nạo hút thai hoặc thai chết lưu, thực hiện KHH gia đình là mức bình quân tiền lương, tiền công của các tháng đã đóng BHXH.
    - Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng BHXH, thời gian này người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng BHXH.
3/ Trợ cấp một lần:
    Khi lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 6 tháng tuổi: Bằng 2 tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con.
    * Lưu ý: Nếu mẹ không có tham gia BHXH mà chết khi sinh con thì người cha có tham gia BHXH được nhận 2 tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con.
4/ Lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con:
    Lao động nữ có thể đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con nếu thỏa mãn các điều kiện:
    - Sau khi đã nghỉ hưởng chế độ ít nhất được 04 tháng
     - Phải báo trước và được người sử dụng lao động đồng ý.
    Ngoài tiền lương, tiền công của những ngày đi làm việc sớm, lao động nữ vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến hết thời hạn theo quy định.
5/ Trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản:
a/ Điều kiện:
    Nếu sau thời gian hưởng chế độ thai sản sau 30 ngày đầu trở lại làm việc mà sức khỏe còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe.
b/ Thời gian nghỉ:
    - Nghỉ 10 ngày, nếu sinh một lần từ 2 con trở lên
    - Nghỉ 7 ngày, nếu sinh con phải phẫu thuật.
    - Nghỉ 5 ngày cho các trường hợp khác.
c/ Mức hưởng:
  Mức hưởng một ngày = 30% mức lương cơ sở
 
III- THỦ TỤC HỒ SƠ:
1- Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ đi khám thai, lao động nữ bị sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu và người lao động thực hiện các biện pháp tránh thai, gồm:
b- Giấy ra viện (bản chính hoặc bản sao) hoặc Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (mẫu số C65-HD) hoặc Giấy khám thai (bản chính hoặc bản sao), sổ khám thai (bản chính hoặc bản sao).
c- Danh sách đề nghị giải quyết chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe do người sử dụng lao động lập (mẫu số C70a-HD).
2- Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ đang đóng BHXH sinh con, gồm:
- Giấy chứng sinh hoặc Giấy khai sinh của con (bản sao). Trường hợp sau khi sinh, con chết thì có thêm Giấy báo tử hoặc Giấy chứng tử của con (bản sao). Nếu con chết ngay sau khi sinh mà không được cấp các giấy tờ này thì thay bằng bệnh án (bản sao) hoặc giấy ra viện của người mẹ (bản chính hoặc bản sao).
- Danh sách đề nghị giải quyết chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe do người sử dụng lao động lập (mẫu số C70a-HD).
3- Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với người lao động đang đóng BHXH nhận nuôi con nuôi, gồm:
- Giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi của cấp có thẩm quyền (bản sao).
c- Danh sách đề nghị giải quyết chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe do người sử dụng lao động lập (mẫu số C70a-HD).
4- Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với trường hợp sau khi sinh con, người mẹ chết, người cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng con, gồm:
a- Trường hợp cả cha và mẹ đều tham gia BHXH đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản, hồ sơ gồm:
- Giấy chứng sinh hoặc Giấy khai sinh của con (bản sao);
- Giấy chứng tử của người mẹ (bản sao);
- Danh sách  đề nghị giải quyết chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe do người sử dụng lao động lập (mẫu số C70a-HD).
b- Trường hợp chỉ có người mẹ tham gia BHXH đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản, hồ sơ gồm:
- Giấy chứng sinh hoặc Giấy khai sinh của con (bản sao);
-  Giấy chứng tử của người mẹ (bản sao);
- Đơn của người cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng con (mẫu số 11A-HSB).
c- Trường hợp chỉ có người cha tham gia BHXH đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản, hồ sơ gồm:
- Giấy chứng sinh hoặc Giấy khai sinh của con (bản sao);
- Giấy chứng tử của người mẹ (bản sao);
- Danh sách đề nghị giải quyết chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe do người sử dụng lao động lập (mẫu số C70a-HD).
5- Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, gồm:
Hồ sơ như quy định lao động nữ sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi và xuất trình sổ BHXH.
6- Hồ sơ trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản:
 Danh sách  giải quyết chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe do người sử dụng lao động lập (mẫu số C70a-HD).
 * Thời hạn giải quyết: tối đa 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được danh sách do người sử dụng lao động lập.
Lượt người xem:  Views:   748
Chia sẻ:
Share:
Tin khác
 
 
Manage PermissionsManage Permissions
|
Version HistoryVersion History

Tiêu đề

Hình ảnh

Hình ảnh mô tả

Tóm tắt

Nội dung

Link thay thế nội dung

Ngày xuất bản

Tin nổi bật

Tác giả

Phân loại

Loại bài viết

Số Trang

Số Ảnh

Số tiền

Tin liên quan

Audio

Trạng thái

Lịch sử

Số lượt người đọc

Approval Status

Attachments

Content Type: Tin Tức Mở Rộng
Version:
Created at by
Last modified at by
Bảo Hiểm Xã Hội